Câu hỏi về thì của động từ xuất hiện đều đặn trong Part 5 và Part 6. Tin vui là TOEIC không hỏi lý thuyết phức tạp: bạn chỉ cần nhận ra dấu hiệu thời gian và biết vài bẫy quen thuộc. Bài viết tổng hợp các thì hay gặp nhất, kèm ví dụ theo phong cách đề thi.

Cách nhận ra câu hỏi về thì

Khi 4 đáp án là các dạng khác nhau của cùng một động từ (submit / submitted / has submitted / will submit), hãy kiểm tra theo thứ tự:

  1. Dấu hiệu thời gian trong câu (hoặc trong đoạn văn với Part 6).
  2. Chủ ngữ số ít hay số nhiều.
  3. Chủ động hay bị động: chủ ngữ tự làm hay bị tác động?

1. Hiện tại đơn

  • Dùng cho: thói quen, sự thật, quy định, lịch trình cố định.
  • Dấu hiệu: every, usually, always, often, regularly.
  • The store opens at 9 a.m. every day.
  • Lịch trình cố định dù ở tương lai: The train leaves at 7:30 tomorrow.

2. Hiện tại tiếp diễn

  • Dùng cho: việc đang diễn ra, hoặc kế hoạch đã sắp xếp trong tương lai gần.
  • Dấu hiệu: now, currently, at the moment, this week.
  • The company is currently reviewing all applications.

3. Hiện tại hoàn thành

  • Dùng cho: việc bắt đầu trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại.
  • Dấu hiệu: since + mốc thời gian, for + khoảng thời gian, already, yet, recently, so far, over the past (few years).
  • Mr. Lee has managed the Seoul branch since 2021.

4. Quá khứ đơn

  • Dùng cho: việc đã xảy ra và kết thúc tại thời điểm xác định.
  • Dấu hiệu: yesterday, last month, ago, in 2023, when + quá khứ.
  • The board approved the budget last Friday.

5. Quá khứ hoàn thành

  • Dùng cho: việc xảy ra trước một việc khác trong quá khứ.
  • Dấu hiệu: before, by the time + quá khứ đơn, already.
  • By the time the manager arrived, the team had finished the report.

6. Tương lai đơn và tương lai hoàn thành

  • Tương lai đơn (will, be going to): tomorrow, next week, soon, in the coming months. Ví dụ: The new policy will take effect next month.
  • Tương lai hoàn thành (will have + V3): by + mốc tương lai, by the time + hiện tại đơn. Ví dụ: By the end of the year, we will have opened three new stores.

Bẫy kinh điển: mệnh đề thời gian

Sau when, before, after, as soon as, once, until, by the time khi nói về tương lai, ta dùng hiện tại đơn (hoặc hiện tại hoàn thành), không dùng will:

  • ✅ Please call me as soon as the shipment arrives.
  • ❌ Please call me as soon as the shipment will arrive.

Đây là dạng xuất hiện rất thường xuyên vì nhiều thí sinh thấy "ý tương lai" là chọn ngay will.

Bị động ở các thì

Khi chủ ngữ là vật hoặc người bị tác động, dùng be + V3 và chia be theo thì:

  • Hiện tại đơn: Orders are shipped within two days.
  • Hiện tại hoàn thành: The meeting has been postponed.
  • Quá khứ đơn: The contract was signed yesterday.
  • Tương lai: The results will be announced next week.

Dấu hiệu nhanh: sau chỗ trống không có tân ngữ (hoặc có by + người làm) thường là bị động.

Thì trong Part 6: đọc cả đoạn

Ở Part 6, câu chứa chỗ trống có thể không có dấu hiệu thời gian. Hãy tìm trong các câu xung quanh: sự kiện đã diễn ra hay sắp diễn ra? Email được viết trước hay sau sự kiện đó?

👉 Luyện các câu về thì cùng giải thích chi tiết tại luyện đọc TOEIC trên Toki. Gặp câu khó, bạn có thể hỏi AI Toki vì sao chọn thì đó.

Câu hỏi thường gặp

TOEIC có hỏi tất cả 12 thì không?

Không. Các thì xuất hiện nhiều nhất là hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn, tương lai đơn và dạng bị động của chúng.

Sau "as soon as" có dùng "will" không?

Không. Khi nói về tương lai, sau as soon as, when, before, after, until dùng hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành.

Làm sao phân biệt hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn?

Nếu có mốc thời gian xác định trong quá khứ (yesterday, in 2023, ago) thì dùng quá khứ đơn; nếu có since, for, already, so far thì thường dùng hiện tại hoàn thành.